THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRỢ CẤP TIỀN TUẤT HÀNG THÁNG KHI NGƯỜI CÓ CÔNG TỪ TRẦN GỒM: NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 1945; NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 1945 ĐẾN TRƯỚC TỔNG KHỞI NGHĨA 19/8/1945; THÂN NHÂN LIỆT SỸ; THÂN NHÂN C

Cơ quan BH: 
UBND
Lĩnh vực: 
Lao động TB & XH
Nội dung: 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã)

1. Trình tự thực hiện.
Bước 1: UBND cấp xã chuyển hồ sơ theo quy định đến Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội.
Bước 2: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ có trách nhiệm lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng gửi đến Sở Lao động –Thương binh và Xã hội kèm các giấy tờ quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND huyện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ.
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1);
2. Bản sao Giấy chứng tử;
  Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh.
  Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.
Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.
Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Danh sách đề nghị ( Mẫu DS Tuất NCC).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả: Danh sách tổng hợp.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    (theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)
10. Yêu cầu, điều kiện: Không.
11. Căn cứ pháp lý.
- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.